Tạo database MySQL trên DirectAdmin
Hướng dẫn DirectAdmin · cập nhật 31/07/2026
Để tạo database MySQL trên DirectAdmin, bạn vào MySQL Management, bấm Create new Database, đặt tên database, tạo một user và mật khẩu, rồi lưu. DirectAdmin gán user vào database luôn. Việc mất chừng 3 phút.
Bạn cần database khi cài website dùng cơ sở dữ liệu như WordPress, Joomla hay mã nguồn tự viết. Website loại này lưu bài viết, tài khoản và cấu hình trong database. Không có database thì phần mềm không cài được. Bài này hướng dẫn tạo database cơ bản dùng ngay trên hosting.
- Mở MySQL Management trong DirectAdmin.
- Bấm Create new Database và đặt tên.
- Tạo user, mật khẩu cho database đó.
- Ghi lại bốn thông tin để khai vào website.
Database MySQL dùng để làm gì trên hosting
Database MySQL là nơi website lưu dữ liệu có cấu trúc: bài viết, sản phẩm, tài khoản người dùng và cài đặt. Mã nguồn đọc và ghi vào database liên tục. Mỗi lần có người truy cập là một lần đọc ghi. Website tĩnh chỉ gồm HTML thì khỏi cần. Nhưng WordPress và hầu hết mã nguồn động đều bắt buộc phải có database.
Trên DirectAdmin, mỗi gói hosting cho tạo một số database nhất định tuỳ gói. Nên tạo một database riêng cho mỗi website. Dữ liệu tách bạch, dễ sao lưu và khôi phục từng cái một.
Cách mở MySQL Management và tạo database
Ở trang chính DirectAdmin, tìm nhóm Account Manager rồi bấm MySQL Management. Trang này liệt kê các database đang có. Bấm nút Create new Database để mở form tạo mới. Bạn điền tên database, tên user và mật khẩu vào form.
1. Đặt tên database
DirectAdmin tự thêm tiền tố là tên tài khoản hosting vào trước tên bạn nhập. Ví dụ bạn gõ web, database thật sẽ là taikhoan_web. Nhớ tên đầy đủ này. Lát nữa bạn phải khai nó vào website.
2. Tạo user và mật khẩu
Trong cùng form, bạn đặt tên user và mật khẩu. User cũng được thêm tiền tố tài khoản. Nên bấm nút tạo mật khẩu ngẫu nhiên cho mạnh, rồi sao chép lại. DirectAdmin gắn user vào database vừa tạo. Với đầy đủ quyền.
Bốn thông tin cần ghi lại để khai vào website
Sau khi tạo xong, bạn có bốn thông tin để điền vào file cấu hình của website. Thiếu một thông tin là hỏng. Website không kết nối được database. Bạn nên ghi cả bốn vào một chỗ an toàn trước khi rời trang.
| Thông tin | Giá trị thường dùng |
|---|---|
| Database host | localhost |
| Database name | taikhoan_web |
| Database user | taikhoan_user |
| Database password | mật khẩu bạn vừa đặt |
Database host luôn là localhost. Đúng cho mọi website chạy trên cùng hosting. Bạn chỉ đổi giá trị này khi kết nối database từ máy khác, việc đó làm theo bài thiết lập kết nối MySQL từ xa trên DirectAdmin.
Quản lý bảng trong database bằng phpMyAdmin
Sau khi tạo database, bạn có thể mở phpMyAdmin ngay trong DirectAdmin để xem và sửa dữ liệu bên trong. Ở trang MySQL Management, mỗi database có liên kết phpMyAdmin bên cạnh. Bấm vào là vào thẳng. Không phải nhập lại mật khẩu lần nữa.
phpMyAdmin cho xem bảng, chạy câu lệnh SQL và nhập file sao lưu vào database mới. Đủ dùng cho hầu hết việc. Khi cài WordPress hay chuyển website từ hosting cũ, bạn thường nhập file .sql qua đây. File lớn có thể vượt giới hạn, khi đó xem bài tăng giới hạn upload phpMyAdmin trên DirectAdmin.
Khai database vào file cấu hình website
Mỗi mã nguồn có một file cấu hình khai thông tin database. WordPress dùng wp-config.php, nhiều mã nguồn khác dùng file trong thư mục config. Bạn mở file đó bằng File Manager rồi điền đủ bốn thông tin database name, user, password và host.
- Mở file cấu hình website bằng File Manager.
- Điền database name, user, password và host là localhost.
- Lưu file rồi mở website để kiểm tra kết nối.
Nếu website báo lỗi kết nối database, bạn kiểm tra lại tên database và user có đủ tiền tố tài khoản chưa, mật khẩu gõ đúng chưa. Sai một ký tự là hỏng. Website không kết nối được database. Tạo database xong, bước tiếp theo thường là upload website lên hosting DirectAdmin.
Bài khác trong DirectAdmin
Xem cả 31 bàiLàm theo vẫn chưa được?
Gửi yêu cầu hỗ trợ, kỹ thuật xem trực tiếp trên dịch vụ của Anh/Chị.